Ưu điểm và nhược điểm của phim dán
2023-10-19 10:36Ưu điểm và nhược điểm của phim dán
Nó được sản xuất dưới dạng các tấm mỏng làm từ vật liệu chuyên dụng—thường là polyetylen mật độ cao (HDPE), polyvinyl clorua (PVC) hoặc polypropylen biến tính—được thiết kế thành các hoa văn lượn sóng chính xác. Các đường lượn sóng này không có hình dạng ngẫu nhiên; chúng được thiết kế tỉ mỉ để dẫn dòng nước thành một lớp màng mỏng, đồng nhất khi nước chảy xuống bề mặt của các tấm. Thiết kế cấu trúc này rất quan trọng: bằng cách chuyển đổi dòng nước lớn thành một lớp màng mỏng, diện tích tiếp xúc giữa nước và không khí xung quanh được tăng lên đáng kể, đồng thời đảm bảo nước chảy qua vật liệu một cách trơn tru và nhanh chóng. Không giống như các bề mặt không đều hoặc phẳng có thể khiến nước đọng lại hoặc chảy không đều, hoa văn lượn sóng tạo ra một đường dẫn dòng chảy ổn định, tối đa hóa tiềm năng trao đổi nhiệt.

Một trong những ưu điểm quan trọng nhất của vật liệu dạng màng là khả năng tùy chỉnh vượt trội, một đặc điểm giúp nó thích ứng với các yêu cầu đa dạng của các thiết kế tháp giải nhiệt khác nhau. Để đạt được độ dày và chiều cao khác nhau, các tấm màng riêng lẻ có thể được xếp chồng lên nhau theo cấu hình mô-đun, với số lượng lớp và cách bố trí được điều chỉnh theo các ràng buộc không gian cụ thể và yêu cầu truyền nhiệt của tháp giải nhiệt.

Nhờ những ưu điểm vốn có này, vật liệu dạng màng đã khẳng định vị thế là loại vật liệu làm đầy phổ biến nhất được sử dụng trong các tháp giải nhiệt trên toàn thế giới hiện nay. Theo dữ liệu từ LATINO, một đơn vị hàng đầu về công nghệ và linh kiện tháp giải nhiệt, gần một nửa số tháp giải nhiệt công nghiệp và thương mại đang hoạt động hiện nay sử dụng vật liệu dạng màng. Tỷ lệ áp dụng cao này không chỉ giới hạn ở một ngành cụ thể; nó trải rộng trong các lĩnh vực như sản xuất điện, chế biến hóa dầu, sản xuất công nghiệp, hệ thống HVAC, và thậm chí cả các cơ sở làm lạnh quy mô lớn. Lý do đằng sau sự ưa chuộng rộng rãi này nằm ở sự cân bằng vượt trội giữa hiệu quả, tính tiết kiệm chi phí và tính linh hoạt của nó. So với các loại vật liệu làm đầy khác (như vật liệu làm đầy dạng phun), vật liệu làm đầy dạng màng đạt được hệ số truyền nhiệt cao hơn với diện tích chiếm dụng nhỏ hơn, trở thành lựa chọn lý tưởng cho cả việc lắp đặt tháp giải nhiệt mới và nâng cấp các hệ thống hiện có để cải thiện hiệu quả và giảm tiêu thụ năng lượng.

Mặc dù chiếm ưu thế trên thị trường, màng lọc vẫn có những hạn chế, và mối lo ngại nổi bật nhất là danh tiếng không mấy tốt đẹp về khả năng gây tắc nghẽn. Vấn đề này chủ yếu xuất phát từ các đặc điểm cấu trúc góp phần vào hiệu quả của nó: các lối đi hẹp được tạo thành bởi các tấm tôn lượn sóng, đặc biệt là ở các phần trên của chồng vật liệu lấp đầy. Khi nước chảy vào tháp giải nhiệt, nó được phân phối qua hệ thống ống góp và phun lên lớp trên cùng của màng lọc. Tuy nhiên, những khe hở hẹp giữa các tấm tôn lượn sóng ở phía trên thường không cho phép nước phân bố đều khắp toàn bộ bề mặt vật liệu lấp đầy. Sự phân bố không đồng đều này dẫn đến hai vấn đề chính: thứ nhất, một số khu vực của vật liệu lấp đầy có thể bị sử dụng không hiệu quả (nhận được lượng nước chảy không đủ), làm giảm hiệu quả truyền nhiệt tổng thể; Thứ hai, các mảnh vụn, cặn bẩn hoặc chất rắn lơ lửng có trong nước làm mát có thể tích tụ trong các đoạn hẹp nơi dòng chảy của nước bị hạn chế. Theo thời gian, sự tích tụ này ngày càng lớn, dần dần làm hẹp các đường dẫn và cuối cùng dẫn đến tắc nghẽn hoàn toàn. Hiện tượng tắc nghẽn không chỉ làm giảm hiệu suất làm mát mà còn làm tăng tổn thất áp suất trong vật liệu làm mát, buộc quạt của tháp giải nhiệt phải hoạt động mạnh hơn và làm tăng chi phí năng lượng. Trong trường hợp nghiêm trọng, thậm chí có thể cần phải ngừng hoạt động tốn kém để vệ sinh hoặc thay thế các tấm lọc.